mã não hoá

mã não hoá

Quá trình mã não hoá tạo ra những viên đá có vân rất đẹp.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Quá trình biến đổi thành mã não: "mã não hoá" chỉ quá trình khoáng vật hoặc đá gốc bị thay thế, thấm đẫm hoặc biến chất để trở thành mã não (agate), một loại đá bán quý dải màu sắc đặc trưng.
    • Sự hóa thạch hoặc thay thế bằng mã não: Trong địa chất cổ sinh, "mã não hoá" mô tả hiện tượng các vật liệu hữu cơ (như gỗ, xương) hoặc khoáng vật bị thay thế dần bởi silica (SiO₂) dưới dạng mã não, tạo thành bản sao đá quý.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Các mảnh gỗ cổ đại đã bị mã não hoá qua hàng triệu năm. (Các mảnh gỗ từ thời xa xưa đã biến thành mã não do quá trình thay thế kéo dài.)
    • Quá trình mã não hoá thường xảy ra trong các hang động núi lửa. (Hiện tượng biến đổi thành mã não thường diễn ramôi trường hang động nguồn silica dồi dào.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "mã não hoá sinh vật": quá trình hóa thạch sinh vật bị thay thế hoàn toàn hoặc một phần bởi mã não.
    • Các nhà địa chất phát hiện một hóa thạch mã não hoá sinh vật biển cổ. (Các nhà khoa học tìm thấy một hóa thạch sinh vật biển đã bị biến thành mã não.)
  • "đá mã não hoá": loại đá đã trải qua quá trình biến đổi thành mã não, thường vân màu sắc.
    • Viên đá mã não hoá này vân xanh lam rất đẹp. (Viên đá đã trải qua quá trình mã não hoá sở hữu các dải màu xanh lam nổi bật.)
Biến thể từ gần giống
  • Mã não (danh từ): loại đá bán quý, biến thể của chalcedony (thạch anh vi tinh thể), thường dải màu sắc.
    • Chiếc nhẫn được khảm một viên mã não đỏ. (Chiếc nhẫn gắn một viên đá mã não màu đỏ.)
  • Hoá đá (động từ): quá trình biến đổi thành đá, rộng hơn "mã não hoá".
    • Thân cây cổ đại đã hoá đá hoàn toàn. (Thân cây thời tiền sử đã trở thành đá.)
Từ đồng nghĩa
  • Thay thế bằng mã não: mô tả chế của quá trình "mã não hoá".
  • Biến chất thành mã não: quá trình biến đổi khoáng vật học thành mã não.
Thành ngữ liên quan
  • Quá trình mã não hoá: thuật ngữ địa chất chỉ toàn bộ các giai đoạn biến đổi thành mã não.
    • Quá trình mã não hoá đòi hỏi dung dịch silica bão hoà thấm qua đá gốc. (Quá trình biến đổi thành mã não cần dung dịch chứa nhiều silica thấm vào đá nền.)